NOUN + NOUN


1. Thường được dùng để tạo những nhóm từ phân loại, đặt tên 1 đồ vật nào đó
-                 Sheep dog:  chó được huấn luyện để săn cừu.
        Mineral water: nước khoáng.
       Tennis ball: bóng tennis.
  • Đặc biệt à nói vật gì đó thuộc lớp thông dụng nào đó ( 2N diễn đạt 1 ý).
-          Postman: người đưa thư.
-          Milkman: người bán sữa.
-          Insurance man: người bảo hiểm.

Là những nhóm người được nhiều người biết.

-          He was reading a history book.
-          She was sitting at a corner table in the restaurant.
-          What does that road sign say?
Dùng trong đo lường với 1 con số đứng trước N thứ nhất (-)
-          A six- pound chicken.
-          Ten two hour lessons.
-          A litre can (= a one-litre can) : One thường bị lược bỏ.
-          Tuy nhiên , trong phân số, số nhiều –s không bị lược bỏ:
o   A two-thirds share : 1 cổ phiếu 2/3
Tên những việc xuất hiện thường xuyên:
-          The evening news.
-          A Sunday paper.
Những loại vật chứa đặc biệt:
-          A match box: 1 chiếc hộp quẹt.
-          A paint tin: 1 hộp sơn.
-          A coffee cup
Chỉ các bộ phận của đồ vật:
-          Table leg: chân bàn
-          Car door: cửa ô tô.
Khi con vật bị giết đià cung cấp những thứ gì đó:
-          Calf skin: da dê
-          Fox fur: da long cáo
-          Chicken soup: xúp gà.
-          Lamb chop: thịt cừu.
-          Tortoise shell: mai rùa.
-          Chamois leather: da sơn dương.
Từ đứng đầu thường có tận cùng là –ing à công dụng của vật:
-          A washing machine: máy giặt.
-          A frying pan: chảo rán.
-          A swimming pool: bể bơi.
-          The dinning room: phòng ăn.
Đôi khi có nhiều hơn 2 N đứng liền nhau:
-          I waited at the hotel reception desk.   ( bàn tiếp tân của khách sạn)
Chú ý sự khác nhau:
A wine glass
1 cái cốc dùng để đựng rượu
Bây giờ trống hoặc không đựng gì.
A glass of wine
1 cốc rượu
Hiện tại đang có rượu trong đó.
A shopping bag
Cái túi để đi chợ
A bag of shopping
Túi đựng các thứ đồ mua về ở chợ
Garden vegetables
Những loại rau được trồng trong vườn
A vegetable garden
1 mảnh vườn dùng trồng rau

Cách viết: khi liền nhau, khi riêng rẽ, không có quy tắc rõ rang nên nếu không chắc chắn thì lúc viết đặt dấu (-) giữa 2N
-          Headache
-          Toothpaste.
-          A weekend.
-          A stomatch-ache.
-          Table tennis.
-          A dining-room.

-          The city-centre.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét